Chủ Nhật, 25 tháng 12, 2016

Cách chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp 2017.

Tư vấn Việt Luật chuyên cung cấp gói dịch vụ tư vấn bảo hiểm tại Hà Nội và TP. Hồ CHí Minh, với đội ngũ chuyên viên giàu sức trẻ và kinh nghiệm trong năm năm qua , chúng tôi tự tin mang đến cho khách hàng gói dịch vụ tốt nhất. Trong bài viết này  Việt Luật xin chia sẻ tới quý độc giả cách chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2017 mới nhất mà chúng tôi cập nhật với nội dung cụ thể như sau

:
cach-chuyen-noi-huong-bhtn.png

<> Cách tính hưởng lương trợ cấp thất nghiệp 2017
Căn cứ pháp lý 
Căn cứ Khoản 1 Điều 22 Nghị định 28/2015/NĐ-CP thì điều kiện để chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

“Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.”

Người lao động phải:

  •  Điền mẫu Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp.
  •  Nộp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp,thẻ BHYT cùng Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho cán bộ tiếp nhận.

 Nhận lại hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

  •  Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;
  •  Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;
  •  Bản chụp quyết định hưởngtrợ cấp thất nghiệp;
  •  Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);
  •  Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Thời gian tiến hành:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến.
Kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động thực hiện các quyền và trách nhiệm trong thời gian đang  hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

  • Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;
  • Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;
  • Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;
  • Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);
  • Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Cách tính mức lương hưởng trợ cấp thất nghiệp 2017.

Mức lương hưởng trợ cấp thất nghiệp 2017 đươc tính như thế nào ? Việt Luật xin chia sẻ tới quý độc giả vấn đề này cụ thể như sau nếu quý vị có vướng mắc hay cần giải đáp hỗ trợ xin vui lòng lien hệ với chúng tôi theo tổng đài tư vấn miễn phí : 0965.999.345/ 0935.886.996.


cach-tinh-luong-huong-tro-cap-that-nghiep-1

<> Quy định chung về BHTN 2017
<> Tư vấn thủ tục tham gia BHXH

Cơ sở pháp lý và cách tính theo Luật định.
Về cách tính trợ cấp thất nghiệp
Căn cứ khoản 1 Điều 50 Luật việc làm 2013 quy định về mức hưởng, thời gian, thời điểm hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như sau:

  • “1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.”


Mức lương hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được xác định như sau :

Mức lương trợ cấp thất nghiệp hàng tháng = Mức lương bình quân của 6 tháng liền kề có đóng BHTN trước khi thất nghiệp * 60% 

Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 4 điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP được hướng dẫn thực hiện như sau :

Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch . Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 3 điều 50 Luật Việc làm đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày

Quy định chung về Bảo hiểm thất nghiệp ( BHTN ) 2017 mới nhất .

 Bảo hiểm thất nghiệp là gì ? Bảo hiểm thất nghiệp 2017 có gì mới ? Điều kiện được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành như thế nào ? Đối tượng được nhận BHTB là những ai ? Việt Luật xin chia sẻ tới quý độc giả đôi nét về vấn đề này qua góc nhìn của chuyên viên tư vấn Nguyễn Liên.

bao-hiem-that-nghiep


Bảo hiểm thất nghiệp là gì ?  
  • Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định
Đối tượng được nhận Bảo hiểm thất nghiệp ? 

<> Thủ tục đăng ký BHYT, BHXH, BHTN lần đầu 2016
  • Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là những người bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ. Người lao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp. Những người lao động này sẽ được hỗ trợ một khoản tiền theo tỉ lệ nhất định. Ngoài ra, chính sách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối với NLĐ tham gia BHTN.
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp ? 
  • Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau: người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lương, tiền công tháng; người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng và Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng - 36 tháng với người sử dụng lao động có từ 10 lao động trở lên.

Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp  ?

Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

  •     Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
  •     Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

  Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động (đối với các trường hợp: Hợp đồng lao động có xác định và không xác định thời hạn)

  •  Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động (đối với các trường hợp: Ký hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng)

 Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.
 Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây:
  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
  • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
  • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
  • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Chết.
Trên đây Việt Luật đã giới thiệu tới quý độc giả những khái niệm và điều kiện về BHTN nếu quý khách có vướng mắc hay cần hỗ trợ thêm, chúng tôi cung câp dịch vụ tư vấn bảo hiểm tại Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh 


Thứ Hai, 7 tháng 11, 2016

video hướng dẫn các bước đăng tải mẫu dấu công ty qua mạng

Việt Luật hướng dẫn tới quý khách quy trình  đăng tải mẫu dấu công ty thành lập qua mạng mới nhất với nội dung cụ thẻ trong video sau:


video hướng dẫn các bước đăng tải mẫu dấu công ty qua mạng

<> Hồ sơ cấp lại BHXH, BHYT, BHTN
<> Đối tượng tham gia và mức đóng BHYT bắt buộc
<> Doanh nghiệp tư nhân
Mọi thông tin xin liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ một cách tốt nhất và chính xác nhất:

Thông tin liên hệ
Khách hàng liên hệ với Việt Luật theo các sau 

  • Gọi điện thoại trực tiếp với luật sư Việt Luật   : 0965 999 345
  • Gửi thông tin tới địa chỉ email Việt Luật        : congtyvietluathanoi@gmail.com
  • Gặp trực tiếp các luật sư tại tư vấn Việt Luật   :  Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội.

" Việt Luật  rất hân hạnh được phục vụ quý khách hàng trong thời gian sớm nhất "

Thứ Ba, 18 tháng 10, 2016

Hồ sơ cấp lại sổ BHYT, BHXH, BHTN

Hồ sơ xin cấp lại Sổ BHXH, BHYT, BHTN
Trong bài viết tiếp theo của chúng tô sẽ trình bày tới quý độc giả  vấn đề đang được nhiều đối tượng quan tâm đó là Xin cấp lại Sổ BHXH, BHYT, BHTN với nội dung dưới đây.
Hi vọng rằng ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ đem lại hữu ích  cho bạn đọc quan tâm.
ho-so-cap-lai-bh


<> Thủ tục đăng ký BHXH, BHYT, BHTN
<> Đối tượng tham gia và mức đóng BHYT bắt buộc

Theo hướng dẫn tại điều 29 Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 của BHXH Việt Nam thì hồ sơ cấp lại Sổ BHXH, thẻ BHYT và điều chỉnh nội dung đã ghi trên Sổ BHXH, thẻ BHYT được quy định cụ thể như sau:
* Cấp lại sổ BHXH, đổi, điều chỉnh thông tin trên sổ BHXH, thẻ BHYT:
1 – Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng, thay đổi số sổ, gộp sổ BHXH. Hồ sơ gồm:
– Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);
– Sổ BHXH đã cấp;
– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2 – Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH. Hồ sơ gồm:
– Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);
– Sổ BHXH;
– Bảng kê giấy tờ hồ sơ làm căn cứ điều chỉnh (Mục I Phụ lục 03  kèm theo QĐ 959);
– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3 – Cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch. Hồ sơ gồm:
– Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);
– Sổ BHXH;
– Bảng kê giấy tờ hồ sơ làm căn cứ điều chỉnh (Mục I Phụ lục 03 kèm theo QĐ 959);
– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4 – Cấp lại, đổi thẻ BHYT. Hồ sơ gồm:
– Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);
– Thẻ BHYT (trường hợp hỏng hoặc thay đổi thông tin);
– Bảng kê giấy tờ hồ sơ làm căn cứ cấp lại, đổi thẻ BHYT (Mục II, III Phụ lục 03 đối với trường hợp thay đổi thông tin);
– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 Mọi thắc mắc về thủ tục đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), xin hãy liên hệ trực tiếp với Kế toán, kiểm toán Việt Luật  chúng tôi để được tư vấn trực tiếp: 0965.999.345/ 0968.29.33.66
 Xin chân thành cám ơn!

Thủ tục đăng ký BHXH, BHYT, BHTN lần đầu 2016:

Theo hướng dẫn tại điều 21 Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 của BHXH Việt Nam thì thủ tục tham gia BHXH, BHYT, BHTN, cấp sổ BHXH & thẻ BHYT được hướng dẫn chi tiết  như sau:

Luat-BHXH

<> Đối tượng than gia và mức đóng BHYT bắt buộc

1. Hồ sơ đối với Đơn vị tham lần đầu, đơn vị di chuyển từ địa bàn tỉnh, thành phố khác đến:
1.1 – Thành phần hồ sơ
a. Đối với Người lao động:
– Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);
– Đối với người được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: Giấy tờ chứng minh.
 b. Đối với Đơn vị sử dụng lao động ( Doanh Nghiệp):
– Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin đơn vị tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK3-TS);
– Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-TS);
– Bảng kê hồ sơ làm căn cứ hưởng quyền lợi BHYT cao hơn (Mục II Phụ lục 03).
1.2 – Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2. Điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN hàng tháng
2.1 – Thành phần hồ sơ
a. Đối với Người lao động:
– Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);
– Đối với người được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: Giấy tờ chứng minh.
Trường hợp ngừng tham gia BHYT: thẻ BHYT còn hạn sử dụng.
b. Đơn vị sử dụng lao động:
– Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-TS);
– Bảng kê hồ sơ làm căn cứ hưởng quyền lợi BHYT cao hơn (Mục II Phụ lục 03).
Trường hợp thay đổi thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN của đơn vị: Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin đơn vị tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK3-TS).
2.2 – Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3. Nơi nộp hồ sơ:
– Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan BHXH…hoặc nộp qua mạng (Chi tiết liên hệ với Cơ quan BH Quận Huyện để biết chi tiết về phương thức nộp và nhận hồ sơ)
4. Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:
Theo hướng dẫn tại điều 5, điều 14 & điều 18 của Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 của BHXH Việt Nam thì tỷ lệ đóng BH được quy định cụ thể như sau:
– DN phải nộp cho Cơ quan BHXH Quận, Huyện với tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN là: 32.5 %
– Nộp cho Liên đoàn Lao động Quận, Huyện với tỷ lệ đóng KPCĐ là:2%
* Tỷ lệ đóng được quy định cụ thể như sau:
a. Đơn vị sử dụng lao động đóng: 22%. Trong đó:
– Tỷ lệ đóng BHXH: 18% (Trong đó: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất).
– Tỷ lệ đóng BHYT: 3%
– Tỷ lệ đóng BHTN: 1%
b. Người lao động đóng: 10,5%. Trong đó:
– Tỷ lệ đóng BHXH: 8% (Đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất)
– Tỷ lệ đóng BHYT: 1,5%
– Tỷ lệ đóng BHTN: 1%
5. Mức tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:
 – Là tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. Tối thiểu không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng, Tối đa không quá 20 lần mức lương cơ sở

tu-van-viet-luat

Đối tượng tham gia và mức đóng bảo hiểm y tế bắt buộc (BHYT)

Bảo hiểm y  tế bắt buộc là gì? Đối tượng tham gia BHYT là những ai? Mức đóng  và trách nhiệm đóng như thế nào ? Một số câu hỏi của độc giả  gửi về hòm thư tu vấn của Chúng tôi trong chương trình tư vấn Luật BHYT mới nhất.
Sau đây chuyên viên Nguyễn Liên cùng cộng sự sẽ giải đáp mọi các câu hỏi trên cụ thể sau đây:

doi-tuong-tham-gia-bhyt

Có thể bạn quan tâm tới dịch vụ khác của Việt Luật:
<> Dịch vụ đăng ký mã số, mã vạch
<> Dịch vụ khắc dấu chuyên nghiệp
<> Tư vấn sở hữu trí tuệ
Là hình thức bảo hiểm do Nhà nước thực hiện không vì mục đích lợi nhuận.
Người dân tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế để được chăm sóc sức khỏe khi đau ốm, bệnh tật từ quỹ bảo hiểm y tế.
 Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật bảo hiểm y tế để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận và do Nhà nước tổ chức thực hiện.
 Đối tượng tham gia
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:
1.1. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
1.2. Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ 01/01/2018);
1.3. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;
1.4. Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu (trường hợp BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân bàn giao cho BHXH các tỉnh);
1.5. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
1.6. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất (thực hiện từ 01/01/2016);
1.7. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
1.8. Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 Luật BHXH.
2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (thực hiện từ 01/01/2018).
Mức đóng và trách nhiệm đóng
1. Mức đóng và trách nhiệm đóng của người lao động
1.1. Người lao động quy định tại Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, Khoản 1 Điều 4, hằng tháng đóng bằng 8% mức liền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.
1.2. Người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất.
1.3. Người lao động quy định tại Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4.
Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% mức tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, đối với người lao động đã có quá trình tham gia BHXH bắt buộc; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ sở đối với người lao động chưa tham gia BHXH bắt buộc hoặc đã tham gia BHXH bắt buộc nhưng đã hưởng BHXH một lần.
1.4. Người lao động quy định tại Điểm 1.8 Khoản 1, Khoản 2 Điều 4:
Thực hiện theo Văn bản quy định của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
1.5. Người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 4 còn thiếu tối đa không quá 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hằng tháng: mức đóng hằng tháng bằng 22% mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của người lao động trước khi nghỉ việc (hoặc chết) vào quỹ hưu trí và tử tuất (thực hiện đến 31/12/2015; từ 01/01/2016, thực hiện theo Văn bản quy định của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt Nam).
2. Mức đóng và trách nhiệm đóng của đơn vị
2.1. Đơn vị hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động quy định tại các Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Khoản 1 Điều 4 như sau:
a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2.2. Đơn vị hằng tháng đóng 14% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất cho người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4.3. Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ.
Cảm ơn quý khách và độc giả đã quan tâm ủng hộ chương trình suốt thời gian qua :
Moi câu hỏi xin gửi về hòm thư :
Congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965.999.345/ 0935.886.996
Trân trọng cảm ơn !