Thứ Ba, 18 tháng 10, 2016

Hồ sơ cấp lại sổ BHYT, BHXH, BHTN

Hồ sơ xin cấp lại Sổ BHXH, BHYT, BHTN
Trong bài viết tiếp theo của chúng tô sẽ trình bày tới quý độc giả  vấn đề đang được nhiều đối tượng quan tâm đó là Xin cấp lại Sổ BHXH, BHYT, BHTN với nội dung dưới đây.
Hi vọng rằng ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ đem lại hữu ích  cho bạn đọc quan tâm.
ho-so-cap-lai-bh


<> Thủ tục đăng ký BHXH, BHYT, BHTN
<> Đối tượng tham gia và mức đóng BHYT bắt buộc

Theo hướng dẫn tại điều 29 Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 của BHXH Việt Nam thì hồ sơ cấp lại Sổ BHXH, thẻ BHYT và điều chỉnh nội dung đã ghi trên Sổ BHXH, thẻ BHYT được quy định cụ thể như sau:
* Cấp lại sổ BHXH, đổi, điều chỉnh thông tin trên sổ BHXH, thẻ BHYT:
1 – Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng, thay đổi số sổ, gộp sổ BHXH. Hồ sơ gồm:
– Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);
– Sổ BHXH đã cấp;
– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2 – Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH. Hồ sơ gồm:
– Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);
– Sổ BHXH;
– Bảng kê giấy tờ hồ sơ làm căn cứ điều chỉnh (Mục I Phụ lục 03  kèm theo QĐ 959);
– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3 – Cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch. Hồ sơ gồm:
– Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);
– Sổ BHXH;
– Bảng kê giấy tờ hồ sơ làm căn cứ điều chỉnh (Mục I Phụ lục 03 kèm theo QĐ 959);
– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4 – Cấp lại, đổi thẻ BHYT. Hồ sơ gồm:
– Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);
– Thẻ BHYT (trường hợp hỏng hoặc thay đổi thông tin);
– Bảng kê giấy tờ hồ sơ làm căn cứ cấp lại, đổi thẻ BHYT (Mục II, III Phụ lục 03 đối với trường hợp thay đổi thông tin);
– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 Mọi thắc mắc về thủ tục đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), xin hãy liên hệ trực tiếp với Kế toán, kiểm toán Việt Luật  chúng tôi để được tư vấn trực tiếp: 0965.999.345/ 0968.29.33.66
 Xin chân thành cám ơn!

Thủ tục đăng ký BHXH, BHYT, BHTN lần đầu 2016:

Theo hướng dẫn tại điều 21 Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 của BHXH Việt Nam thì thủ tục tham gia BHXH, BHYT, BHTN, cấp sổ BHXH & thẻ BHYT được hướng dẫn chi tiết  như sau:

Luat-BHXH

<> Đối tượng than gia và mức đóng BHYT bắt buộc

1. Hồ sơ đối với Đơn vị tham lần đầu, đơn vị di chuyển từ địa bàn tỉnh, thành phố khác đến:
1.1 – Thành phần hồ sơ
a. Đối với Người lao động:
– Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);
– Đối với người được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: Giấy tờ chứng minh.
 b. Đối với Đơn vị sử dụng lao động ( Doanh Nghiệp):
– Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin đơn vị tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK3-TS);
– Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-TS);
– Bảng kê hồ sơ làm căn cứ hưởng quyền lợi BHYT cao hơn (Mục II Phụ lục 03).
1.2 – Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2. Điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN hàng tháng
2.1 – Thành phần hồ sơ
a. Đối với Người lao động:
– Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);
– Đối với người được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: Giấy tờ chứng minh.
Trường hợp ngừng tham gia BHYT: thẻ BHYT còn hạn sử dụng.
b. Đơn vị sử dụng lao động:
– Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-TS);
– Bảng kê hồ sơ làm căn cứ hưởng quyền lợi BHYT cao hơn (Mục II Phụ lục 03).
Trường hợp thay đổi thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN của đơn vị: Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin đơn vị tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK3-TS).
2.2 – Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3. Nơi nộp hồ sơ:
– Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan BHXH…hoặc nộp qua mạng (Chi tiết liên hệ với Cơ quan BH Quận Huyện để biết chi tiết về phương thức nộp và nhận hồ sơ)
4. Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:
Theo hướng dẫn tại điều 5, điều 14 & điều 18 của Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 của BHXH Việt Nam thì tỷ lệ đóng BH được quy định cụ thể như sau:
– DN phải nộp cho Cơ quan BHXH Quận, Huyện với tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN là: 32.5 %
– Nộp cho Liên đoàn Lao động Quận, Huyện với tỷ lệ đóng KPCĐ là:2%
* Tỷ lệ đóng được quy định cụ thể như sau:
a. Đơn vị sử dụng lao động đóng: 22%. Trong đó:
– Tỷ lệ đóng BHXH: 18% (Trong đó: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất).
– Tỷ lệ đóng BHYT: 3%
– Tỷ lệ đóng BHTN: 1%
b. Người lao động đóng: 10,5%. Trong đó:
– Tỷ lệ đóng BHXH: 8% (Đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất)
– Tỷ lệ đóng BHYT: 1,5%
– Tỷ lệ đóng BHTN: 1%
5. Mức tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:
 – Là tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. Tối thiểu không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng, Tối đa không quá 20 lần mức lương cơ sở

tu-van-viet-luat

Đối tượng tham gia và mức đóng bảo hiểm y tế bắt buộc (BHYT)

Bảo hiểm y  tế bắt buộc là gì? Đối tượng tham gia BHYT là những ai? Mức đóng  và trách nhiệm đóng như thế nào ? Một số câu hỏi của độc giả  gửi về hòm thư tu vấn của Chúng tôi trong chương trình tư vấn Luật BHYT mới nhất.
Sau đây chuyên viên Nguyễn Liên cùng cộng sự sẽ giải đáp mọi các câu hỏi trên cụ thể sau đây:

doi-tuong-tham-gia-bhyt

Có thể bạn quan tâm tới dịch vụ khác của Việt Luật:
<> Dịch vụ đăng ký mã số, mã vạch
<> Dịch vụ khắc dấu chuyên nghiệp
<> Tư vấn sở hữu trí tuệ
Là hình thức bảo hiểm do Nhà nước thực hiện không vì mục đích lợi nhuận.
Người dân tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế để được chăm sóc sức khỏe khi đau ốm, bệnh tật từ quỹ bảo hiểm y tế.
 Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật bảo hiểm y tế để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận và do Nhà nước tổ chức thực hiện.
 Đối tượng tham gia
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:
1.1. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
1.2. Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ 01/01/2018);
1.3. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;
1.4. Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu (trường hợp BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân bàn giao cho BHXH các tỉnh);
1.5. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
1.6. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất (thực hiện từ 01/01/2016);
1.7. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
1.8. Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 Luật BHXH.
2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (thực hiện từ 01/01/2018).
Mức đóng và trách nhiệm đóng
1. Mức đóng và trách nhiệm đóng của người lao động
1.1. Người lao động quy định tại Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, Khoản 1 Điều 4, hằng tháng đóng bằng 8% mức liền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.
1.2. Người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất.
1.3. Người lao động quy định tại Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4.
Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% mức tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, đối với người lao động đã có quá trình tham gia BHXH bắt buộc; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ sở đối với người lao động chưa tham gia BHXH bắt buộc hoặc đã tham gia BHXH bắt buộc nhưng đã hưởng BHXH một lần.
1.4. Người lao động quy định tại Điểm 1.8 Khoản 1, Khoản 2 Điều 4:
Thực hiện theo Văn bản quy định của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
1.5. Người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 4 còn thiếu tối đa không quá 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hằng tháng: mức đóng hằng tháng bằng 22% mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của người lao động trước khi nghỉ việc (hoặc chết) vào quỹ hưu trí và tử tuất (thực hiện đến 31/12/2015; từ 01/01/2016, thực hiện theo Văn bản quy định của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt Nam).
2. Mức đóng và trách nhiệm đóng của đơn vị
2.1. Đơn vị hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động quy định tại các Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Khoản 1 Điều 4 như sau:
a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2.2. Đơn vị hằng tháng đóng 14% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất cho người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4.3. Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ.
Cảm ơn quý khách và độc giả đã quan tâm ủng hộ chương trình suốt thời gian qua :
Moi câu hỏi xin gửi về hòm thư :
Congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965.999.345/ 0935.886.996
Trân trọng cảm ơn !